Bảng Giá Đất Đồng Nai 2019

Bảng Giá Đất Đồng Nai: Sửa đổi, bổ sung quy định về giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 05 năm giai đoạn 2015 – 2019 ban hành kèm theo Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND  ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai, như sau:

  1. Bổ sung Điểm d, Khoản 3 Điều 7 như sau:

“d) Đối với các thửa đất, khu đất được giao, cho thuê hoặc đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án, công trình theo quy hoạch thì việc xác định chiều sâu của thửa đất, khu đất quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 Điều này được tính từ ranh giới giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất.”

  1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 5 Điều 10 như sau:

“4. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; giá đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp, đất xây dựng cơ sở văn hóa, đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao, đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác áp dụng theo giá đất ở cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực nhân (x) với hệ số 0,65.

Giá đất quốc phòng; giá đất an ninh; giá đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: Đất giao thông, đất thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, đất danh lam thắng cảnh, đất sinh hoạt cộng đồng, đất khu vui chơi, giải trí công cộng, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính, viễn thông, đất chợ, đất bãi thải, xử lý chất thải, đất công trình công cộng khác; giá đất cơ sở tôn giáo; giá đất cơ sở tín ngưỡng; giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối áp dụng theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) cùng khu vực.”

“5. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng áp dụng bằng mức giá tại vị trí 3 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng khu vực theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) gần nhất và có mức giá cao nhất nhân (x) với hệ số 0,9 nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm tại vị trí đó, nếu đất nông nghiệp có nhiều vị trí, mức giá thì xác định theo vị trí cao nhất và có mức giá cao nhất.”

  1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Đối với những thửa đất phi nông nghiệp có 02 mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính) trở lên thì xác định giá đất theo đường có mức giá cao nhất.

Trường hợp thửa đất phi nông nghiệp phải xác định giá đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 của Quy định này mà tiếp giáp với 02 đường phố (hoặc đường giao thông chính) trở lên thì phần diện tích trong phạm vi từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 25 (đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh) hoặc trong phạm vi từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 40 (đối với các thị trấn và các xã) thuộc tuyến đường nào được tính theo mức giá đất của tuyến đường đó; phần diện tích giao với 02 tuyến đường được tính theo đường có mức giá cao hơn; phần diện tích còn lại từ sau mét thứ 25 (đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh) hoặc sau mét thứ 40 (đối với các thị trấn và các xã) thì dựa theo đường có mức giá cao nhất để định giá; trường hợp có nhiều tuyến đường có mức giá cao nhất bằng nhau thì dựa theo đường mà thửa đất có mặt tiền dài nhất để xác định giá đất.”

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Các khu đất có hiện trạng là ao, hồ, trũng thấp trung bình từ 1 mét trở lên, phải tốn chi phí san lấp mặt bằng thì được giảm giá đất tối đa không quá 20% giá đất cùng loại khi thực hiện nghĩa vụ tài chính.”

  1. Bổ sung Điều 15a như sau:

Điều 15a. Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.”

Điều 2. Điều chỉnh bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Đồng Nai, như sau:

  1. Điều chỉnh tên của một số tuyến đường, đoạn đường quy định trong các bảng giá đất như sau:
  2. a) Điều chỉnh tên tại số thứ tự 9, Phụ lục VII thuộc huyện Long Thành từ “Đường Tôn Đức Thắng (TL25B)” thành “Đường Tôn Đức Thắng (đường khu 12, xã Long Đức)”; tên phân đoạn của Tỉnh lộ 769 tại số thứ tự 5 của Phụ lục VII từ “Đoạn từ đường Trường Chinh đến ranh xã Lộc An – Bình Sơn” thành “đoạn từ đường Trường Chinh đến ranh xã Lộc An – Bình Sơn”.
  3. b) Điều chỉnh tên tại số thứ tự 19 của Phụ lục VII thuộc huyện Định Quán từ “Đoạn tiếp theo đến hết đường nhựa” thành “Đoạn từ ranh thị trấn Định Quán đến hến 2000 mét”; tại số thứ tự 10, Phụ lục VII từ “Đường Làng Thượng (nối tiếp từ đường Trần Phú của thị trấn thuộc địa bàn xã Gia Canh)” thành “Đường Làng Thượng”.
  4. c) Điều chỉnh tên tại số thứ tự 8 của Phụ lục VI thuộc huyện Vĩnh Cửu từ “Đường Tôn Đức Thắng (ĐT 762 – đoạn từ ngã ba điện lực đến Tỉnh lộ 762)” thành “Đường Tôn Đức Thắng (từ ngã ba điện lực đến suối Láng Nguyên)”; tại số thứ tự 9 của Phụ lục VI từ “Đường Tỉnh lộ 762 (từ đường Tôn Đức Thắng đến ranh giới huyện Trảng Bom)” thành “Đường Tỉnh lộ 762 (từ suối Láng Nguyên đến ranh giới huyện Trảng Bom)”;
  5. d) Điều chỉnh tên đường tại số thứ tự 18 của Phụ lục VII thuộc huyện Trảng Bom từ “Đường Trảng Bom – An Viễn” thành “Đường Trảng Bom – An Viễn (Tỉnh lộ 777)”.
  6. e) Điều chỉnh tên đoạn của Quốc lộ 1A tại số thứ tự 01 của Phụ lục VII từ “Đoạn từ ngã tư Dầu Giây đến giáp lô cao su đường vào ấp Lập Thành” thành “Đoạn từ ngã tư Dầu Giây đến hết UBND xã Xuân Thạnh”;tên đoạn của Quốc lộ 20 tại số thứ tự2 của Phụ lục VII từ “Đoạn từ trụ sở UBND xã Gia Tân 2 đến đường ranh đầu lô cao su” thành “Đoạn từ trụ sở UBND xã Gia Tân 2 đến đường vào nhà văn hóa ấp Đức Long 3, xã Gia Tân 2”; tên đoạn của Tỉnh lộ 762 (Trị An – Sóc-Lu) tại số thứ tự 4 của Phụ lục VII từ “Đoạn qua xã Quang Trung” thành “Đoạn từ QL 20 đến đường Võ Dõng 3”, từ “Đoạn qua xã Gia Kiệm” thành “Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới xã Gia Kiệm”; tên phân đoạn của đường Lạc Sơn – Xuân Thiện tại số thứ tự 13 của Phụ lục VII từ “Đoạn từ UBND xã Xuân Thiện ra 500 m” thành “Đoạn từ đường Đông Kim – Xuân Thiện ra 500 m”, từ “Đoạn còn lại” thành “Đoạn còn lại (bao gồm cả đoạn từ QL 20 đến km1+500)”.
  7. g) Điều chỉnh tên đường tại số thứ tự 25 của Phụ lục số VII thuộc thị xã Long Khánh từ “Đường Xuân Lập – Bàu Sen” thành “Đường Xuân Lập – Bàu Sao”.
  8. h) Bỏ quy định mức giá tại số thứ tự 68 của Phụ lục số VII thuộc huyện Xuân Lộc, do vị trí này là tên của tuyến đường; mức giá đất quy định tại mỗi đoạn của tuyến đường này được giữ nguyên theo Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh.
  9. Điều chỉnh, bổ sung giá đất tại các bảng giá, gồm:
  10. a) Phụ lục VIII: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
  11. b) Phụ lục IX: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.
  12. c) Phụ lục X: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
  13. d) Phụ lục XI: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, thay thế các Phụ lục số VIII, IX, X, XI ban hành tại Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai. Các nội dung còn lại của Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 và Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Summary
Review Date
Reviewed Item
quan tâm
Author Rating
51star1star1star1star1star