Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất 2019 Mức Tiền Bồi Thường

Khi bị thu hồi đất nếu đủ điều kiện thì sẽ được bồi thường. Điều mà hộ gia đình, cá nhân để ý Thứ nhất là mức tiền bồi thường lúc Nhà nước thu hồi đất là bao nhiêu?

Điều kiện bồi thường lúc Nhà nước thu hồi đất

– Khi Nhà nước thu hồi đất nếu hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê trả trả tiền hàng năm và sở hữu Sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ mà chưa được cấp thì sẽ được bồi thường.

Xem điều kiện được bồi thường tại: Điều kiện bồi thường lúc Nhà nước thu hồi đất

Lưu ý: Nguyên tắc bồi thường: Bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất sở hữu cùng mục đích sử dụng sở hữu loại đất thu hồi, nếu không xảy ra đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền…

Bồi thường về đất lúc Nhà nước thu hồi đất ở

Theo Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi đất ở thì bồi thường về đất được tính như sau:

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam ổn định chỗ ở ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền sở hữu QSDĐ tại Việt Nam lúc Nhà nước thu hồi đất ở mà sở hữu Sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ thì được bồi thường theo 02 phương án:

Phương án 1: Bồi thường bằng đất ở hoặc nhà tái định cư

Bồi thường bằng đất ở hoặc nhà tái ổn định chỗ ở tiến hành lúc sở hữu 02 điều kiện:

+ Đất ở bị thu hồi hết hoặc phần quy mô đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh.

+ Hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi sở hữu đất ở thu hồi.

Phương án 2: Bồi thường bằng tiền

Bồi thường bằng tiền lúc sở hữu 02 điều kiện sau:

+ Đất ở bị thu hồi hết hoặc phần quy mô đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh.

+ Hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi sở hữu đất ở thu hồi.

Lưu ý: Với trường hợp này nếu địa phương sở hữu điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

 

Mức tiền bồi thường lúc Nhà nước thu hồi đất (Ảnh minh họa)

Tiền đền bù về nhà, quần thể xây dựng trên đất

Theo khoản một Điều 89 Luật Đất đai 2013 thì mức bồi thường về nhà ở như sau:

Trường hợp 1: Đối sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân

Phải tháo dỡ trọn vẹn hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm qui định kỹ thuật (không sử dụng được nữa) thì được bồi thường bằng giá trị xây mới của nhà ở, quần thể sở hữu qui định kỹ thuật tương đương.

Trường hợp 2: Với nhà ở, quần thể khác không thuộc trường hợp 1

Với trường hợp bị tháo dỡ trọn vẹn hoặc một phần mà không bảo đảm qui định kỹ thuật theo Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP mức bồi thường được tính như sau:

Mức bồi thường=Giá trị hiện sở hữu của nhà ở, quần thể bị thiệt hạiKhoản tiền tính bằng tỷ lệ % theo giá trị hiện sở hữu của nhà, quần thể đó

Trong đó:

– Giá trị hiện sở hữu của nhà, quần thể bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà, quần thể đấy nhân (x) sở hữu giá trị xây dựng mới của nhà, quần thể sở hữu qui định kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành.

Giá trị hiện sở hữu được xác định theo công thức sau:

Tgt

=

G1

G1

x

T1

T

Giải thích:

Tgt: Giá trị hiện sở hữu của nhà, quần thể bị thiệt hại;

G1: Giá trị xây mới nhà, quần thể bị thiệt hại sở hữu qui định kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành;

T: Thời gian khấu hao tiến hành đối sở hữu nhà, quần thể bị thiệt hại;

T1: Thời gian mà nhà, quần thể bị thiệt hại đã qua sử dụng.

– Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện sở hữu của nhà, quần thể do UBND từng tỉnh quy định. Nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới…

Trường hợp 3:  Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền sở hữu đất đang sử dụng không thuộc 02 trường hợp trên thì được bồi thường bằng giá trị xây mới.

Như vậy, mức tiền bồi thường lúc Nhà nước thu hồi đất của mỗi hộ gia đình, cá nhân được chia thành nhiều trường hợp khác nhau. Khi bị thu hồi, hộ gia đình, cá nhân cần phải biết mình sở hữu thuộc trường hợp được bồi thường không và mức bồi thường sở hữu đúng quy định.