Điều Kiện Mua Bán Đất Năm 2019

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu bán đất thì phải cung cấp đủ các điều kiện chuyển nhượng đất theo quy định của pháp luật. Hiện nay, Luật Đất đai quy định rõ về các điều kiện này.

Điều kiện chuyển nhượng đất theo quy định mới nhất

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất) khi có đủ các điều kiện sau:

1 – Có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ), trừ trường hợp 02 trường hợp sau:

Theo điểm a khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 có 02 trường hợp không có Sổ đỏ vẫn có quyền bán đất, cụ thể:

+ Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam an cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền có quyền sử dụng đất thì không được cấp Sổ đỏ nhưng được quyền bán đất được thừa kế cho người khác.

+ Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 được bán đất khi:

. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền bán đất sau khi có chọn lọc giao đất, cho thuê đất;

. Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền bán khi có điều kiện để cấp Sổ đỏ (chưa cần có Sổ).

2 – Đất không có tranh chấp;

3 – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

4 – Trong thời hạn sử dụng đất.

Lưu ý:

– Khi chuyển nhượng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

– Trường hợp đất trong quy hoạch đã được công bố vẫn được chuyển nhượng nếu chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện (Theo khoản 2 Điều 49 Luật Đất đai (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung 37 Luật liên quan đến quy hoạch).

Điều kiện chuyển nhượng đất năm 2019 (Ảnh minh họa)

04 trường hợp không được chuyển nhượng đất

Điều 91 Luật Đất đai 2013 quy định 04 trường hợp không được chuyển nhượng đất. Cụ thể:

– Trường hợp 1: Không được bán đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam an cư ở nước ngoài, công ty có vốn đầu tư nước ngoài không mà không có quyền nhận chuyển nhượng.

– Trường hợp 2: Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Trường hợp 3: Không được bán đất trồng lúa cho hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

– Trường hợp 4: Không được bán đất đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu bình phục sinh thái thuộc rừng đặc dụng cho hộ gia đình, cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Như vậy, trên đây là các điều kiện chuyển nhượng đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cần lưu ý. Trường hợp không đủ điều kiện trên mà vẫn áp dụng bán đất thì việc chuyển nhượng đây là vi phạm pháp luật.